1. Thử nguyên liệu Frit

Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 200g nguyên liệu khô (80% Frit + 20% cao lanh)+ 600g bi + 0.3g CMC + 0.6g STPP + 80ml H2O nghiền 10-15 phút. Để nguội rồi kéo line so sánh với mẫu chuẩn.
* Công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |
| TN1 | TN2 | ||
| 1 | Frit (mẫu chuẩn) | 80 | – |
| 2 | Frit (mẫu thử) | – | 80 |
| 3 | Cao lanh UK | 20 | 20 |
| 4 | CMC | 0.15 | 0.15 |
| 5 | STPP | 0.3 | 0.3 |
Ghi chú:Đối với fritt 8405 có độ khum lớn (ΔCOE chênh lệch?), để không ảnh hưởng đến quá trình nung ta có thể nghiền kiểm tra với tỉ lệ như sau:60% FMAE-8405+20% Nephelin+20% cao lanh UK+0.15%CMC+0.3% STPP/nghiền 15ph, 600g bi
Thử nguyên liệu vào bài:
– Đối với nguyên liệu là fritt thì ngoài kiểm tra đơn thì có thể cho vào bài tương ứng với fritt ấy và được kéo trên dải màu để so sánh độ chảy, độ phát màu, tạp chất và thấm mực, thấm nước (engobe).
– Đối với cao lanh thì chỉ cần ép mẫu kiểm tra độ co, mất khi nung, màu sắc, sót sàng, độ nhớt, độ PH, cường độ….
– Chú ý: – Nguyên liệu Fritt thử nào thì phải dùng mẫu chuẩn tương ứng với Fritt ấy.
– Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
2. Thử nguyên liệu: Al2O3 và ZrSiO4
Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 200g nguyên liệu khô (70% Frit + 20% Al2O3, ZrSiO4+10% Cao lanh)+ 600g bi + 0.3g CMC + 0.6g STPP + 80ml H2O nghiền 15-25 phút.
Để nguội rồi kéo line trên xương so sánh với MC
– Cân 300 nguyên liệu cho vào tủ sây ở 1300C đến khối lượng không đổi. Kiểm tra độ sót sàng trên sàng R0.045. so với mẫu chuẩn.
* Công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |||
| Ktra ZrSiO4 | Ktra Al2O3 | ||||
| TN1 | TN2 | TN3 | TN4 | ||
| 1 | Frit FMAE-8410 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2 | Kaolin Ukrainian | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 3 | ZrSiO4 (mẫu chuẩn) | 20 | – | – | – |
| 4 | ZrSiO4 (mẫu thử) | – | 20 | – | – |
| 5 | Al2O3 (mẫu chuẩn) | – | – | 20 | – |
| 6 | Al2O3(mẫu thử) | – | – | – | 20 |
| 7 | CMC | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 |
| 8 | STPP | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 |
– Chú ý: – Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
– Trong quá trình kiểm tra nhôm oxit: Đặc biệt chú ý đến độ nhớt và sót sàng của men. Mẫu kéo đảm bảo sót sàng của mẫu chuẩn và nhập tương đương nhau. Sau khi kéo men xong lưu lại hồ để ktra nhớt 3-5 ngày.
Thử nguyên liệu vào bài:
– Đối với nguyên liệu là Al2O3 và ZrSiO4 thì ngoài kiểm tra đơn thì có thể cho vào bài Engobe và được kéo song song mẫu nhập-mẫu chuẩn rồi in dải màu nên sau đó lại tráng hoặc kéo men mài nên để so sánh độ chảy, độ phát màu, tạp chất và thấm mực, thấm nước (engobe).
– Chú ý: Nhôm oxit được đưa vào bài Engobe và đo cẩn thận tỷ trọng, độ nhớt lúc nóng và nguội sau 3-5 ngày.
3. Thử nguyên liệu dẻo: Kaolin + Đất sét
Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 500 gam cao lanh, đất sét mẫu sấy khô đến khối lượng không đổi để kiểm tra độ ẩm và sót sàng thô R0.045 so với mẫu chuẩn.
– Ép mẫu kiểm tra độ co, MKN, độ trắng, cường độ so với mẫu chuẩn.
– Đối với cao lanh, đất sét dùng cho men thì chỉ cần ép mẫu kiểm tra độ trắng, độ co, mất khi nung, màu sắc, sót sàng, độ nhớt, độ PH, tráng men Engobe và men mài và độ nhớt.
– Sấy khô kiểm tra sót sàng của nguyên liệu sàng R0.045 so với mẫu chuẩn.
* Hoặc là kéo đơn với Fritt theo công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |||
| Ktra Cao lanh | Ktra Đất sét | ||||
| TN1 | TN2 | TN3 | TN4 | ||
| 1 | Frit FMAE-8410 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2 | Kaolin (mẫu chuẩn) | 30 | – | – | – |
| 3 | Kaolin(mẫu thử) | – | 30 | – | – |
| 4 | Đất sét (mẫu chuẩn) | – | – | 30 | – |
| 5 | Đất sét (mẫu thử) | – | – | – | 30 |
| 6 | CMC | 0.1 | 0.1 | 0.1 | 0.1 |
| 7 | STPP | 0.6 | 0.6 | 0.6 | 0.6 |
– Chú ý: Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
4. Thử nguyên liệu : Quắc + Feldspar + Nephelin
Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 200g nguyên liệu khô (60% Fritt + 30% Quắc, Feldspar, Nephelin +10% cao lanh) + 600g bi + 0.3g CMC + 0.6g STPP + 80ml H2O nghiền 10 phút.- Đổ hồ ra cốc, để nguội rồi kéo line song song so sánh độ trắng, độ phát màu của mẫu thử so với mẫu chuẩn.
– Ép mẫu kiểm tra độ co, MKN so với mẫu chuẩn.
– Sấy khô kiểm tra sót sàng của nguyên liệu sàng R0.045 so với mẫu chuẩn.
* Công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |||||
| TN1 | TN2 | TN3 | TN4 | TN5 | TN6 | ||
| 1 | Frit FMAE-8410 | 60 | 60 | 60 | 60 | 60 | 60 |
| 2 | Kaolin MO55 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 3 | Quắc(mẫu chuẩn) | 30 | – | – | – | – | – |
| 4 | Quắc(mẫu thử) | – | 30 | – | – | – | – |
| 5 | Feldspar(mẫu chuẩn) | – | – | 30 | – | – | – |
| 6 | Feldspar (mẫu thử) | – | – | – | 30 | – | – |
| 7 | Nephelin (mẫu chuẩn) | – | – | – | – | 30 | – |
| 8 | Nephelin (mẫu thử) | – | – | – | – | – | 30 |
| 9 | CMC | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 |
| 10 | STPP | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 |
– Chú ý: Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
Thử nguyên liệu vào bài:
– Ngoài phương pháp kiểm tra đơn thì có thể kiểm tra bằng cách cho vào bài tương ứng với mẫu thử ấy và được kéo trên dải màu để so sánh độ chảy, độ phát màu, tạp chất và thấm mực, sôi …
5. Thử nguyên liệu : CaCO3, SrCO3, BaCO3
Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 200g nguyên liệu khô (70% Frit + 20% CaCO3, SrCO3, BaCO3+10% cao lanh) + 600g bi + 0.3g CMC + 0.8g STPP + 80ml H2O nghiền 15 phút.
– Đổ hồ ra cốc, để nguội rồi kéo line song song so sánh độ trắng, độ phát màu của mẫu thử so với mẫu chuẩn.
– Sấy khô kiểm tra sót sàng của nguyên liệu sàng R0.045 so với mẫu chuẩn.
* Công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |||||
| TN1 | TN2 | TN3 | TN4 | TN5 | TN6 | ||
| 1 | Frit FMAE-8410 | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 2 | Kaolin Ukrainian | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 3 | CaCO3(mẫu chuẩn) | 20 | – | – | – | – | – |
| 4 | CaCO3(mẫu thử) | – | 20 | – | – | – | – |
| 5 | SrCO3 (mẫu chuẩn) | – | – | 20 | – | – | – |
| 6 | SrCO3 (mẫu thử) | – | – | – | 20 | – | – |
| 7 | BaCO3 (mẫu chuẩn) | – | – | – | – | 20 | – |
| 8 | BaCO3 (mẫu thử) | – | – | – | – | – | 20 |
| 9 | CMC | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 | 0.15 |
| 10 | STPP | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 | 0.3 |
Thử nguyên liệu vào bài:
– Cho CaCO3, SrCO3, BaCO3 vào bài men tương ứng và được kéo trên dải màu để so sánh độ chảy, độ phát màu, tạp chất và thấm mực….
– Chú ý: Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
6. Thử nguyên liệu : Oxit kẽm ZnO
Thử nguyên liệu đơn:
– Cân 200g nguyên liệu khô (75% Frit + 5% Oxit kẽm +20% cao lanh) + 500g bi + 0.3g CMC + 0.8g STPP + 80ml H2O nghiền 15 phút.
– Đổ hồ ra cốc, để nguội rồi kéo line song song so sánh độ trắng, độ phát màu của mẫu thử so với mẫu chuẩn.
– Sấy khô kiểm tra sót sàng của nguyên liệu sàng R0.045 so với mẫu chuẩn* Công thức thử mẫu như sau.
| TT | Tên nguyên liệu | Tỷ lệ % | |
| TN1 | TN2 | ||
| 1 | Frit FMAE-8410 | 75 | 70 |
| 2 | Kaolin Ukrainian | 20 | 20 |
| 3 | ZnO (mẫu chuẩn) | 5 | – |
| 4 | ZnO (mẫu thử) | – | 5 |
| 5 | CMC | 0.15 | 0.15 |
| 6 | STPP | 0.3 | 0.3 |
Thử nguyên liệu vào bài:
– Cho ZnO vào bài men mài và được kéo trên dải màu để so sánh độ chảy, độ phát màu, tạp chất và thấm mực…
– Chú ý: Ghi nhiệt độ, chu kỳ nung mẫu thí nghiệm. Ngày, tháng, năm kiểm tra.
7. Phương pháp thử dung môi men Sugar, Vi tinh…
– Khi nguyên liệu về kiểm tra phần tên nhãn mác, bao bì, hạn sử dụng của các dung môi trên.
– Kiểm tra các thông số màu sắc dung môi, tỷ trọng, độ nhớt so sánh với mẫu chuẩn hoặc mẫu đang sản xuất.
Bảng tham số tiêu chuẩn:
| TT | Tên nguyên liệu | Đơn vị | Dung môi sugar | Dung môi Vitinh |
| 1 | Nhãn mác | ML20-37007,08 | AL-3088 | |
| 2 | Ngoại quan | Dạng sệt màu trắng đục | Dạng sệt màu trắng xanh | |
| 3 | Tỷ trọng | g/ml | ≥1.0 | ≥1.0 |
| 4 | Độ nhớt | giây | 40÷ 75 | 40÷ 75 |
>> Xem thêm: Nguyên liệu men uy tín chất lượng
